How To Perfect Your English Pronunciation
PHRASES AND PAUSES
Trước khi đề cập đến vấn đề phrases và pauses, chúng tôi nhắc lại một số điểm căn bản sau đây để các bạn nắm vững vấn đề:
Rule 1: Trong một câu chúng ta thường đọc nhấn các từ nội dung (content words), chứ không đọc nhấn các từ chức năng hay cấu trúc (function or structure words). Các từ nội dung là: nouns, main verbs, adverbs, adjectives, và question words (who,what, when, where, how… ). Các từ cấu trúc là: pronouns, prepositions, articles, conjunctions, to be và auxiliary verbs.
Rule 2: Không phải các từ nội dung đều được đọc nhấn mạnh bằng nhau. Luôn luôn có một từ nội dung được đọc nhấn mạnh hơn những từ nội dung khác. Từ nội dung được nhấn mạnh nhất này được gọi là từ tiêu điểm (focus word) và là từ quan trọng nhất trong một câu.
Các bạn phải phân biệt từ nội dung và từ tiêu điểm. Cả hai loại từ này đều đọc nhấn, nhưng từ tiêu điểm được nhấn mạnh nhất.
Rule 3: Âm tiết ( syllable) nhấn của một từ tiêu điểm phải được đọc lâu hơn, rõ ràng hơn, và lên giọng rồi xuống giọng ở từ này.
Thí dụ: Follow that car! ( từ “car” là từ tiêu điểm. Từ này phải được đọc nhấn mạnh nhất.)
Rule 4: Khi bắt đầu một câu nói, một cuộc đàm thoại, hay một chủ đề nào đó, từ nội dung cuối cùng trong câu đó thường là từ tiêu điểm cần phải được đọc nhấn mạnh nhất.
Thí dụ: The dog chased a rabbit.
Rule 5: Sau khi một cuộc đàm thoại bắt đầu rồi, sự tập trung thông tin thay đổi vì người nói muốn mời gọi người nghe chú ý đến ý tưởng mới (new thought) được giới thiệu trong mỗi câu. Từ tiêu điểm (focus word) của câu đến trước bây giờ đã trở thành một ý tưởng cũ (old thought). Từ đó đã dược người nghe hiểu rồi, nên chúng ta không cần nhấn mạnh hơn nữa. Ý tưởng trong mỗi câu là từ tiêu điểm.Thí dụ:
I lost my hat. What kind of hat?
Người Anh Mỹ sử dụng việc đọc mạnh nhất một từ nào đó là để giúp người nghe hiểu họ. Bằng cách sử dụng việc đọc nhấn mạnh như vậy, bạn có thể giúp người nghe biết được những từ nào là quan trọng nhất.
Một cách khác mà người Mỹ hay người Anh giúp người nghe hiểu họ là bằng cách chia một câu ra thành các cụm ý tưởng (thought groups). Các cụm từ ( phrases) thường chính là cụm ý tưởng. Thí dụ: Câu sau đây có hai cụm ý tưởng. Từ được gạch ở dưới trong mỗi cụm ý tưởng là từ tiêu điểm cần phải được đọc nhấn mạnh nhất. Còn các từ like, six, two, wedges là từ nội dung.
I’d like six oranges, and two wedges of cheese.
Người viết dùng dấu phết, dấu chấm để làm cho các ý tưởng được rõ ràng đối với người đọc. Người nói dùng các cụm ý tưởng để làm cho các ý tưởng được rõ ràng đối với người nghe và người nói báo hiệu việc kết thúc một cụm ý tưởng bằng cách ngưng đọc hay ngưng nói một chút được gọi là
pause. Pause là ngưng đọc hay ngưng nói một chút trước khi tiếp tục đọc hay nói.
Hãy xem những cụm ý tưởng trong câu sau đây:
The taxi driver brought us to the airport at ten o’clock
in the morning.
Rule 6: Each thought group has a focus word. (Mỗi cụm ý tưởng có một từ tiêu điểm cần phải được đọc nhấn mạnh nhất.)
Rule 7: The end of a clause is often the end of a thought group. Use a slight drop in pitch and sometimes a brief pause.
(Việc kết thúc một mệnh đề cũng thường là việc kết thúc một cụm ý thưởng. Hãy đọc xuống giọng và thỉnh thoảng ngưng đọc một chút )
Ex: John, / who’s my youngest brother, / is a commercial pilot.
Rule 8: The end of a phrase is often the end of a thought group. Use a slight drop in pitch and occasionally a brief pause. Depending upon the length of the phrase, typical thought groups might include prepositional phrases, verb phrases, noun phrases, verb+ object phrases, subject + verb, and subject + verb + object.
Ex: I leave for work / at seven a.m. / every morning.
Many of the students / want to live / with English speakers.
Trong một cụm giới từ (prepositional phrase), bạn đọc nhẹ giới từ và đọc mạnh tiếng noun đi theo sau giới từ đó.
Rule 9: Notice how transitional or parenthetical expressions (first, finally, of course, on the other hand) form thought groups.
Ex: Our profit margin, / as you all know,/ has decreased substantially/ this past quarter.
Bây giờ bạn hãy áp dụng các qui tắc trên đây để nghe người bản xứ đọc câu chuyện sau đây và chú ý đến những chỗ người đọc ngừng lại một chút.
1) Trước hết, bạn hãy đọc kỹ câu chuyện sau đây để hiểu rõ câu chuyện.
Lots of people get arrested for dangerous driving, of course. But how old is the oldest? Who’s the world record holder? Well, I read about a man who was a hundred and four! He went through red lights, crashed into parked cars and drove along the pavement. And how old was his car? Only thirty.
2) Sau đó bạn nghe người bản xứ đọc câu chuyện và bạn tập đọc theo. Bạn hãy chú ý đến những chỗ người đọc tạm ngừng lại một chút giữa các dòng.
Lots of people get arrested for dangerous driving,
of course.
But how old is the oldest?
Who’s the world record holder?
Well,
I read about a man
who was a hundred and four!
He went through red lights,
crashed into parked cars
and drove along the pavement
And how old was his car?
Only thirty.
3) Bạn có thể tạm ngừng lại nhiều lần hơn ở bước thứ hai này. Hơn nữa việc tạm ngừng đọc một chút cho phép bạn có thêm thời gian để nghĩ về những gì bạn cần phải nói tiếp và làm cho người nghe nghe bạn dễ dàng hơn. Bạn hãy nghe lại câu chuyện trên, nhưng có nhiều chỗ tạm ngừng lại hơn.
Lots of people
get arrested
for dangerous driving,
of course.
But
how old
is the oldest?
Who’s the world record holder?
Well,
I read about a man
who was
a hundred and four!
He went through red lights,
crashed into parked cars
and drove along the pavement.
And how old was his car?
Only thirty.
II. Listen again and mark the main stresses by underlining them.
Ex: A few years ago /1 read in a newspaper / that the staff at a library…
Practise reading the story yourself. You could also practise reading together with the recording.


Comments (0)
Trackbacks - Pingbacks (0)